Ngữ pháp

BÀI 23: WILL VÀ SHALL

05:10 | 08/12/2016

Đáp án bài 22
1.

1 I'll be leaving here at the end of the month.

2 Luckily they'll find a flat for me.

3 The training programme finishes next summer.

4 They'll decide about that next year.

 

2

1 future                        4 future

2 future                        5 present

3 future

 

3

l a ) 2 a ) 3b) 4b) 5a)

 

A. Sử dụng “Will” để diễn tả hành động tương lai

Chúng ta sử dụng “Will” để diễn đạt những gì chúng ta biết hoặc nghĩ về tương lai. Từ “Will” mang một ý nghĩa tổng quát. Nó không phán ảnh ý nghĩa rằng chúng ta đã quyết định làm việc gì hoặc chúng ta đang dự định làm điều gì.

B. Sử dụng “Will” để diễn đạt những quyết định tức thời

1. “Will” dùng để diễn đạt những quyết định tức thời, khi quyết định điều gì hay đồng ý làm một việc ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:
I’m thirsty. I think I’ll make some tea. (NOT l make some tea.)
You've left your computer on. ~ Oh, I'll go and switch it off.
We must celebrate. I know, we'll have a party.
I don't think I'll do any work tonight. I'm too tired.


2.  “Will” dùng trong trường hợp muốn gọi món ăn.
Ví dụ:
I'll have the ham salad, please.

3. “Will” dùng để đưa ra lời đề xuất (offers) hay lời mời (invitations).

Ví dụ:

Offer: I'll peel the potatoes. ~ Oh, thank you.
Invitation: Will you come to lunch? ~ Yes, thank you. I'd love to. Promise: I'll pay you back next week.


C. Cấu
trúc của “will”

“Will” có 2 dạng là will hoặc ‘ll

Subject + Will + Verb (bare infinitive)

Ví dụ: The west will have rain tomorrow.
You'll be late if you don't hurry.
Will you be at home this evening?
The world will end in the year 2050.

 *Thể phủ định của “Will” “Will not” được viết tắt là “Won’t”
Ví dụ:
The cost will not be more than £50. I won't have time for a meal.

D. Shall

1. Chúng ta có thể dùng “Shall” để diễn tả hành động trong tương lai, nhưng chỉ sử dụng cho chủ ngữ là các đại từ “I”“We”.
Ví dụ:
I will be/ I shall be on holiday in August.
We will know/We shall know the results soon.
Không có “Everyone shall know the results soon.”

2. Các cụm từ “I will”“I shall” có cùng ý nghĩa, nhưng khi dùng từ “Shall” sẽ mang ý nghĩa trang trọng hơn. Cả hai cụm từ “I will”“I shall” đều có thể được viết rút gọn là “I’ll”, được phát âm là /ail/.
Ví dụ:
I'll be on holiday in August. (= I will HOẶC I shall)

 3. Từ “Shall” cũng có ý nghĩa khác. Chúng ta có thể dùng “Shall” để đưa ra lời đề nghị (offers) hoặc gợi ý (suggestions).
Ví dụ:
Offer: Shall I pack up your shopping for you? ~ Oh, thank you.
Suggestion: Shall we all go out together? ~ Good idea.
*Chú ý: Trong tiếng Anh Mỹ chúng ta không sử dụng “Shall”.

 

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

 

1.      Xác định trong các câu sau câu nào nói về tương lai (future) và câu nào mang nghĩa đưa ra quyết định tức thì (dicisions)

► What would you like? ~ I'll have an orange juice, please.                           (decision)

1  Shall we go out tonight? ~ I'll be too tired, I think.                                       --------------
2  We've lost a tennis ball. ~ I'll help you look for it.                                        --------------
3  I'm worried about the exam. ~ Oh, you'll be all right.                                  --------------
4  I haven't got any transport. ~ Oh, we'll give you a lift.                                 --------------
5  I must fix this shelf some time. ~ We'll be dead before then.                      --------------


2.      Đưa ra quyết định hoặc lời đề nghị cho các tình huống sau, sử dụng “Will” và các động từ sau: answer, carry, have, post, shut

 ►You and your friend have come into the room. The window is open, and it is cold.

=< I’ll shut the window. 

1  The phone is ringing. You are the nearest person to it.
2  The choice on the menu is fish or chicken. You hate fish.
3  You are meeting a friend at the station. He has two suitcases. There's a bag, too.
4  Your friend has written a letter. You are going to walk into town past the post office.


3.      Viết thành câu hoàn chỉnh sử dụng các cụm từ cho trước và “will” hoặc “won’t”

► it / be / warm / tomorrow
= >It will be warm tomorrow.

1 Tom / watch / the match
2 Harriet's party / be / fun
3 Trevor / not put up / the shelves
4 Laura / be / annoyed
5 Andrew / study / all weekend
6 Rachel / not do / any work


4.      Hoàn thành đoạn hội thoại sử dụng “Will” hoặc “Shall”

►Rachel: What shall we do today?

 Vicky: It would be nice to go out somewhere. The forecast says temperatures (1) ......................................rise to thirty degrees.
Jessica: (2) ...........................................we go for a walk?

Rachel: That sounds a bit boring. What about the seaside? We could get a bus.
Jessica: How much (3) ........................................it cost? I haven't got very much money.

Vicky: It isn't far. It doesn't cost much.
Jessica: Everywhere (4) ........................................... be so crowded today because it's a holiday. The journey (5) .......................................... take ages.

Rachel: Come on, Vicky. (6)……… we leave Jessica behind if she's going to be so miserable?


Chúc các bạn thành công



Các tin khác
Top