Ngữ pháp

Bài 22: GIỚI THIỆU VỀ THÌ TƯƠNG LAI

05:41 | 07/12/2016

Đáp án kiểm tra bài 21

Exercise 1

1 She uses it
2 She's/She has lost it
3 We're/We are getting them
4 She's/She is enjoying it
5 I hate it
6 I've/I have checked them
7 They play it
8 You haven't watered them

Exercise 2

1 I haven't seen you for months.

2 I'm/I am waiting for a (phone) call.
3 I like your (new) jacket.
4 It's/It has been snowing since yesterday.

 Exercise 3

1 a)
2 b)
3 a)
4 b)
5 a)
6 b)

 Exercise 4

1 I've/I have been working
2 she went
3 You've/You have been writing
4 They moved5 he stopped, I was waiting

Exercise 5

1 you know

2 David told
3 haven't been
4 I started
5 have you sold
6 I've been learning
7 had 8 I've had
9 I don't often drive
10 1 don't like
11 I ride
12 bought
13 was working
14 I'd been doing
15 I'd earned
 Exercise 6

1 I'm/I am speaking

2 knows
3 had heard
4 he'd/he had been taking (Also possible: he's/he has been taking)
5 he's/he has answered
6 he arrived
7 were waiting
8 has been reading


 

A. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THÌ HIỆN TẠI, QUÁ KHỨ VÀ TƯƠNG LAI

Đọc đoạn văn sau đây trích từ lá thư Rachel viết gửi cho dì và cậu của cô ấy:

This is my last year at college, so I'll be leaving in June. And I've already got a job! In September I'm starting work at a bank in London. So I'll be free for most of the summer. I'm going to spend six weeks travelling around the US. My friend Vicky is coming with me. (She finishes college at the same time as me.) We're really looking forward to the trip. We might go to Canada too. Vicky has friends in Toronto.”

Khi chúng ta muốn nói về thì hiện tại hay quá khứ, chúng ta sử dụng các cấu trúc câu để diễn tả sự việc đang xảy ra (what is happening) trong lúc nói, sự việc đã xảy ra (what happened) trong quá khứ, vân vân.

Chúng ta biết các sự việc đó ở hiện tại và quá khứ vì đó là sự thật đang hoặc đã diễn ra. Nhưng khi muốn diễn đạt về tương lai thì có đôi chút phức tạp hơn. Không có một cấu trúc duy nhất trong tiếng Anh mà ta có thể sử dụng để diễn đạt tất cả các ý khác nhau khi muốn nói về thì thì tương lai. Có rất nhiều cách khác nhau để diễn tả về thì tương lai, tùy thuộc vào cách chúng ta xem xét về sự kiện đó trong tương lai. Đó có thể là một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng cũng có thể đó là một sự việc chúng ta mới chỉ lên kế hoạch hoặc một ý nghĩ thoáng qua, và cũng có thể là một sự việc bạn cho là sẽ xảy ra nhưng bạn không thể chắc chắn về điều đó.

 

B. CÁC CẤU TRÚC DÙNG ĐỂ DIỄN ĐẠT VỀ THÌ TƯƠNG LAI

Sau đây là các cấu trúc chúng ta có thể sứ dụng để diễn đạt về thì tương lai kèm theo ví dụ minh họa:

1. Chúng ta dùng cấu trúc “Be going to” để diễn tả dự định:

Subject + Be Going To + Verb (bare infinitive)

Ví dụ: I’m going to spend six weeks in the US.

2. Chúng ta dùng thì Tương lai đơn để diễn tả thì tương lai bất định (không xác định cụ thể):

Subject + Will + Verb (bare infinitive)

Ví dụ: I’ll be free for most of the summer.

3. Chúng ta sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả lịch hẹn hoặc kế hoạch trong tương lai:

Subject + Am/ Is/ Are + Verb-ing

Ví dụ: I’m starting work in September.

4. Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn để diễn tả về thời gian biểu hay lịch trình:

I/ you/ we/ they + Verb (bare infinitive)

He/ she/ it + Verb (s/es)

Ví dụ: The flight takes off at 8:00 am tomorrow.

5. Chúng ta sử dụng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả diễn biến của một hành động diễn ra trong tương lai:

Subject + Will + Be + Verb-ing

Ví dụ: I’ll be playing football with my friends at the park by this time tomorrow.

*Chú ý: Thông thường chúng ta có thể sử dụng nhiều cấu trúc khác nhau để diễn tả một sự kiện trong tương lai.

Ví dụ:

She’ll finish college in June.

She finishes college in June.

She’s finishing college in June.

She’ll be finishing college in June.

Rachel có thể dùng một trong bốn câu trên trong lá thư của cô ấy

C. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Chúng ta dùng thì Tương lai đơn để diễn tả sự việc diễn ra trong tương lai nói chung. Tuy nhiên, đôi khi chúng ta không chắc sự việc sẽ xảy ra.

Trong một số trường hợp, chúng ta không thể sử dụng thì Tương lai đơn mà phải dùng cấu trúc khác.

Ví dụ: After college I’m going to travel around US.

Ở đây Rachel muốn diễn đạt ý nghĩa ý định của cô ấy sẽ thực hiện hành động trong tương lai, nên chúng ta dùng cấu trúc “Be going to”.

 

D. CHẮC CHẮN VÀ KHÔNG CHẮC CHẮN

Chúng ta không thể lúc nào cũng chắc chắn được về các sự việc sẽ diễn ra trong tương lai. Để diễn tả ý nghĩa của sự không chắc chắn, chúng ta có thể sử dụng might hoặc could

Subject + Might + Verb (bare infinitive)

Ví dụ: We might go to Canada.

Subject + Could + Verb (bare infinitive)

Ví dụ: It could snow soon.

*Ghi chú: Để diễn tả chúng ta cảm thấy chắc chắn hoặc không chắc chắn như thế nào, thường chúng ta có thể sử dụng các cụm từ như:

I’m sure

Definitely

I expect…

I think/ I don’t think…

Probably

Ví dụ:

I'm sure it'll be all right.

We're definitely going to be at the meeting.

I expect everyone will be going home.

Rachel will probably be late.

I think I'm going to sneeze.

I don't think Tom's coming tonight.

 

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1. Tìm và viết ra các câu diễn đạt ý nghĩa tương lai trong đoạn văn

Rachel vừa nhận được lá thư của một người bạn đã tốt nghiệp đại học 2 năm trước.

I'm really enjoying my work at the store. I'm learning lots about the job. Soon they're moving

me to another store - in Birmingham. They told me about it last week. I'll be leaving here at

the end of the month. I feel a bit sad about that. Luckily they'll find a flat for me.

The time is going very quickly. I've been here three months. The training programme finishes

next summer. 1 like the work, and I want to stay with the company. They'll decide about that

next year. I'm just hoping for the best.

 

►Soon they're moving me to another store — in Birmingham. 

1 ………………………………………………………………………………………………

2 ………………………………………………………………………………………………

3 ………………………………………………………………………………………………

4 ………………………………………………………………………………………………

5 ………………………………………………………………………………………………

2.   2. Xem xét các câu sau và quyết định chúng diễn đạt ý nghĩa hiện tại hay tương lai

I'm busy. I'm cooking a meal at the moment.                   (Present)

 1 I'm nervous. I'm cooking for ten people on Friday.                             ……………………..

2 I don't want to go out. I might watch a video later.                              ……………………..

3 There's football on TV tonight. I might watch it.                                 ……………………..

4 We're off at last. We arrive in New York at seven.                             ……………………..

5 This train is never on time. We always arrive late.                             ……………………..

           

3.      Chọn câu trả lời phù hợp

►   a) I'll see you on Thursday.

      b) I saw you on Thursday.

      Which sentence is about the future? => a

1          a) I'm going to Manchester. I'm waiting for a connecting train.

b) I'm going to get a train to Manchester, changing at Birmingham.

Which is spoken during the journey? ....................

2          a) We'll know the results of the tests next week.

b) We might know the results of the tests next week.

Which sentence is more certain? ...................

3          a) I'm doing two exams this year.

b) I'm doing some work at the moment.

In which sentence has the action already started?........

4          a) What time do we arrive in Swansea?

b) What time will we arrive in Swansea?

Which question is more likely if you are travelling by car?.................

5          a) I'm eating at the Thai restaurant tonight.

b) I'll eat at the Thai restaurant tonight.

Which would you say if you've booked a table?...............


Các tin khác
Top