Ngữ pháp

Bài 30: ÔN TẬP THÌ TƯƠNG LAI

07:07 | 27/02/2017

A.    Giới thiệu
Clare đang nói chuyện với Sarah ở bên ngoài công ty du lịch.
I'm going to New York next week. I'm about to pick up my ticket. I'm going to do some shopping on Fifth Avenue. I need some new clothes, and I'll be buying some Christmas presents, too. I'm only there for two days, so if II be a big rush.

Có rất nhiều cách để nói về thì tương lai
I'll be buying some Christmas presents, too.
I'm going to buy some Christmas presents, too.

B.     Nói về thì tương lai

Việc diễn tả thời gian ở tương lai phụ thuộc vào cách chúng ta nhìn những sự kiện ở tương lai. Dưới đây là một vài cách để nói về những điều chúng ta nghĩ sẽ xảy ra ở tương lai

 

 

 

Tương lai trung lập

 

Một dự đoán

  

The sun will rise at 5.45 am tomorrow.
Claire's trip will be a big rush.
Claire's trip is going to be a big rush.

Một dự đoán dựa vào hiện tại

I'm going to be sick!

 

Một dự đoán ít chắc chắn hơn

 

I think it'll be cold in New York.
It's probably going to be cold in New York.

 

 

 

Tương lai rất gần

Một hành động ở tương lai diễn ra trong một khoảng thời gian

Claire is about to pick up her ticket.
Claire will be shopping non-stop for two days

Hành động nào đó sẽ kết thúc ở tương lai

The sales will have finished by Saturday.

 

C.   Dự định và kế hoạch

Chúng ta thường hay nói với nhau về những quyết định, dự định hoặc những kế hoạch trong tương lai

Một quyết định tức thì

(quyết định ngay lúc nói)

It's a lovely coat. It fits perfectly.
Yes, I'll buy it.

Một dự định (việc gì đó đã quyết định)

I'm going to do some shopping.

Một quyết định/ dự định ít chắc chắn hơn

I think I'll buy this hat, too.
I might go to a show.

Một dự định trong quá khứ

I was going to buy a guidebook, but I forgot.

Một kế hoạch

I'm flying to New York next week.

Trong một chuỗi các sự kiện

I'll be buying some presents, too.

Một kế hoạch chính thức

The President is to address the nation tonight.

Một lịch trình

I'm in New York for two days next week.

 

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1.   Sử dụng will và dạng đơn giản, tiếp diễn, hoàn thành của động từ để hoàn thành bản tin tường thuật trực tiếp sau.

The Quiz Marathon (►) will begin (begin) in five minutes.
 
(1)…………………………… (it / be) a big test for the World Quiz Champion, Claude Jennings, (2)……………………………. (who / answer) questions

from a group of quiz writers. Claude (3) ...........……….. (answer) their questions for a very long time. In fact, (4).. ................ (he / still / give) answers when the rest of us are in bed tonight. Claude hopes that after 24 hours (5)...........…………………….. (he / reply) to about seventeen thousand questions. No meal breaks are planned, so (6)…………………………….. (he / not / eat) anything. If all goes well, his name (7)............................................ (be) in the next Guinness Book of Records. Claude has also got a number of sponsors, and by tomorrow (8) ......................................... (he / earn) at least £10,000 for charity. Well, (9)………………………………. (we / return) this afternoon for news of how Claude is getting on. We think that by then (10)……………………………. (he / get) some way past the five thousandth question.

2.     Dựa vào mẫu để viết lại câu thứ hai sao cho có nghĩa giống với câu thứ nhất (Chú ý vào những từ gạch chân)

► Tom is predicting a win for United in their next game. Tom: United will win their next game.

1 Andrew intends to get up early tomorrow.
Andrew: I ....................................................................................................................

2 Vicky's train timetable says 'Arrival 10.30'.
Vicky: The train ..........................................................................................................

3 Daniel has arranged to see his bank manager tomorrow.
Daniel: ………………………………………………………………………………

4 Rachel will go out in the very near future.
Rachel: ………………………………………………………………………………

5 There's a crowd of demonstrators in the main square of the capital. The police are arriving. Reporter Kitty Beamish is predicting trouble.
Kitty:…………………………………………………………………………………

 3.   Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách chia động từ trong ngoặc để diễn tả tương lai

Mark: Hello, Claire. Sarah tells me (►) you're going (you /go) to New York.
Claire: Yes, (1) ……………………………….. (I / spend) a couple of days there      next week.(2) ……………………………… (I / look) round the shops.

Mark: (3) ……………………………… (that / be) exciting.
Claire: Exhausting, you mean. I think (4) …………………………….. (I / be)    pretty tired when I get back.

Mark: (5) …………………………… (you / stay) with friends?
Claire: No, (6) ........................................... (I / stay) at a hotel near Central Park. But(7) ………………… (I / see) my friends. (8)…………… (I /   go) to their apartment for a meal one evening. And it isn't definite yet, but  (9) ……………….................. (we / see) a show.

Mark: And when (10).............................................. (you / leave)?
Claire: My flight (11)…………………………. .......(be) on Tuesday morning.

Mark: OK, (12) ……………….. ................. (I / see) you when you get back then.

 




Các tin khác
Top