Ngữ pháp

Bài 28: Will be doing

06:52 | 13/02/2017

A.    Giới thiệu
Rachel: Would you like to come to our party tomorrow,Andrew? 
Andrew: Er, thanks for the invitation,but I've got lots of work at the moment. I'll be working all day tomorrow.
Rachel: You won't be working on Saturday evening,surely. Come on, Andrew, take a break. We'll be starting at about ten o'clock.
Chúng ta có thể sử dụng will be + V-ing (thì tương lai tiếp diễn) để nói về hành động ở tương lai. Có hai cách sử dụng khác nhau cho thì tương lai tiếp diễn

B.   Will be doing dùng cho những hành động xảy ra liên tục

Chúng ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn cho một hành động xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian. Điều này nghĩa là tại một thời điểm nào đó ở tương lai, một người nào đó đang ở chính giữa của hành động.

           Andrew can t go to the party. He'll be working all day tomorrow.
           I'll be out at three o'clock. I'll be playing golf.
          When the men leave the building, the police will be waiting for them.
  What will we be doing in ten years' time, I wonder?

 So sánh thì quá khứ tiếp diễn (Bài 9), hiện tại tiếp diễn (Bài 4) và tương lai tiếp diễn

         Quá khứ: This time last week we were sitting on the beach.
         Hiện tại: At the moment we're sitting on the beach.
         Tương lai: This time next week we'll be sitting on the beach.

   So sánh will do và will be doing trong những câu sau:

The band will play when the President enters. (Tổng thống sẽ đi vào và sau đó ban nhạc sẽ chơi.) The band will be playing when the President enters. (Ban nhạc sẽ chơi trước khi Tổng thống bước vào.)

 

C.        Will be doing cho các hành động đơn lẻ

Will be + V-ing còn được dùng để diễn tả hành động sẽ diễn ra trong chuỗi của một sự kiện bởi vì đây là một phần của kế hoạch hoặc lịch trình của sự kiện trong tương lai:
           The party will be starting at ten o'clock, (một phần của sự kiện buổi tối)
           The ship will be sailing soon, (một phần của hành trình)

Có nhiều dạng để diễn tả ý nghĩa này. Will (bài 23) hoặc thì hiện tại tiếp diễn (Bài 26A) thường có nghĩa gần như nhau. 
Thì tương lai tiếp diễn cũng được dùng để nói về hành động sẽ xảy ra như một thói quen:
I'll call in and see you tomorrow afternoon. I'll be passing your house. It's on my way home from work.
Trevor and Laura will be cleaning the house tomorrow. They always do it on Sunday.

Chúng ta dùng will be + V-ing để hỏi về kế hoạch của ai đó.

A: Will you be going anywhere near a chemist's this morning?
B: Yes, why?

A:  Could you get me some aspirin, please?
B: Yes, of course. How long will you be using this cotnputer?

A: You can have it in a minute.

 BÀI TẬP

1.        Dùng một đại từ và thì tương lai tiếp diễn của động từ để hoàn thành các câu sau:

Daniel: I'm going to go into business when I leave college. Five years from now (►) I'll be running (I / run) a big company. I expect (1)…………………………….. (I / earn) lots of money.

Vicky: I don't know what (2)……………………………… (I / do). What about you, Natasha? What (3).............................................. (you / do), do you think?

Natasha: I'm too lazy to do any work. I intend to marry someone very rich.

(4)………………………………. (I / give) dinner parties all the time. We'll have a cook (5)………………….. ........... (who / do) all the work, of course. And you'll both get invitations.

Vicky: You're joking, aren't you, Natasha? I expect (6)………………………………..(you / play) in an orchestra. That's what you really want to do, isn't it?

2.     Các nhân vật sau đang nói về những việc họ sẽ đang làm như một thói quen. Viết câu trả lời để hoàn thành các câu dưới đây.

► David: When are you going to the club, do you know?

(Nick goes to the club every Friday.)

Nick: I'll be going there next Friday.

1   Vicky: Are you likely to see Ilona in the near future?

(Emma sees Ilona every day.)

Emma: ............................................................................................................. tomorrow.

2   Claire: Are you going to France again soon?

(Henry goes to France every summer.)

Henry: .............................................................................................................

3    Jessica: When are you going to play badminton again?

(Matthew plays badminton every weekend.)

Matthew:.............................................................................................................

4     Andrew: When are you next having lunch in the canteen?

(Daniel has lunch in the canteen every day.)

Daniel: .............................................................................................................

 

3.       Hoàn thành các câu sau theo mẫu

► You want to have a look at your friend's magazine tonight, (read)

Willyou be reading your magazine tonight?

1    You want your friend to take your library book back today, (go to)

2    You want your friend to send your best wishes to Vicky soon, (write to)

3    You want to use your friend's calculator this afternoon, (use)

4    You want your friend to give a photo to Daniel tomorrow, (see)

5    You want your friend to give you a lift to the festival, (drive)

6    You want your friend to give a message to her sister soon, (phone)


Các tin khác
Top