Ngữ pháp

BÀI 27: WHEN I GET THERE, BEFORE YOU LEAVE, V.V

06:21 | 13/01/2017

A.  Giới thiệu
Mark: Did I tell you I've got a meeting in Glasgow at nine o'clock tomorrow morning? I'm driving up there overnight.
Sarah: You're going to drive all through the night?You're crazy. You'll be exhausted before you arrive. Why don't you take a train?
Mark: I'll be OK. I'll need the car while I'm there. I have to visit some companies in the area. I can sleep when I get home.

 Xem xét các ví dụ sau:
          You'll be exhausted before you arrive, KHÔNG CÓ before you'll arrive
          I'll need the car while I'm there,KHÔNGwhile I'll be there
  I can sleep when I get home, KHÔNG CÓ when-I'll get-home

 Mỗi câu trên đều có một từ chỉ thời gian để nối giữa 2 vế, ví dụ before, while hoặc when. Các câu này đều nói về sự việc ở tương lai, về chuyến đi của Mark tới Glasgow. Tuy nhiên sau các từ nối, chúng ta dùng thì hiện tại đơn (arrive, am, get) chứ không dùng will

 Chúng ta cũng có thể dùng từ nối ở đầu câu
 Ví dụ: When I get home, I can sleep. 

B.  Từ nối
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn cho sự việc ở tương lai sau các từ nối chỉ thời gian như: after, as, as soon as, before, by the time, until, when, while.

          I'm starting a job in sales after I finish college. As soon as you hear any  news, will you let me know? I must get to the bank before it closes.
 They'll have stopped serving meals by the time we get to the restaurant.

Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại đơn cho tương lai ở tương lai nếu đứng sau “if”.
Ví dụ: If you come in late tonight, please don't make a noise.

C.   Thì hiện tại hoàn thành
Sau một từ nối chỉ thời gian, chúng ta có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc ở tương lai:

          I'm starting a job in sales after I've finished college.
         As soon as you've heard any news, will you let me know?

So sánh với after I finish (xem phần B), 2 câu đều có chung ngữ nghĩa

Tuy nhiên đôi khi sẽ có sự khác nhau về ngữ nghĩa giữa thì hiện tại đơn và thì hiện tại hoàn thành:
When I see the report, I'll make some notes. (Tôi sẽ làm 2 việc cùng một lúc.)
  When I've seen the report, I'll make some notes. (Tôi sẽ xem báo cáo trước và sau đó ghi chú.)

D.  Thì hiện tại tiếp diễn
Chúng ta cũng có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho các mệnh đề nói về sự việc ở tương lai, đặc biệt sau when while
When I'm boating along the canal next week, I might be able to relax. Mark is going to listen to music while he's driving to Scotland.

 

BÀI TẬP LUYỆN TẬP 

1.     Viết lại câu, sử dụng when và thì hiện tại đơn

► Claire: I have to call at the travel agency. I'm going to get some holiday brochures.

When Claire calls at the travel agency, she's going to get some holiday brochures.

1       Mark: I want to see the boss. I'm going to discuss my problem.
……………………………………………………………………………… 

2       Rachel: I'm going to use the computer later. I'm going to send an e-mail.

………………………………………………………………………………… 

3       Tom: I'm visiting David in hospital. I'm going to tell him about United's win
……………………………………………………………………………….. 

4       Matthew: I'll be in town tomorrow. I might buy some new trainers.
………………………………………………………………………………..

 

2.     Mark và Sarah đang nói chuyện. Hoàn thành đoạn hội thoại với will hoặc thì hiện tại đơn

Sarah: If (►) you take (you / take) a train, (►) it'll be (it / be) much more comfortable. If

(1) ................................ (you / need) a car, you can hire one when (2)………………………………..(you / get) to Glasgow.
Mark: If (3)…………………………….. (I / hire) a car, (4)…………………………….. (it / be) too complicated. I'd rather take my own.


Sarah: It's too dangerous. You might fall asleep on the motorway.

Mark: I won't fall asleep. I can play loud music. Anyway, (5)………………… (I / get) there much quicker when (6) .....…………….. (there / be) no traffic on the road. As soon as (7)……………………… (I / arrive), (8)…………………………………. (I / ring) you, I promise.


Sarah: (9)…………….. (I / be) worried until (10)………………… (I/hear) from you. But don't ring before (11)………………….. (I / be) awake in the morning.

Mark: (12)…………………………(I / lie) down for a couple of hours before (13)………………………………. (I/go).

Sarah: Good idea. (14)……………………………… (you / be) exhausted tomorrow if (15)………………………(you / not / get) some sleep this evening.

3.     Sử dụng từ trong ngoặc để nối các câu sau:

? You can apply for a better job soon. But you need to have more experience first, (when)

You can apply for a better job when you've had more experience.

? I'm going to listen to this tape. I'll be travelling on the motorway tomorrow, (as)

I'm going to listen to this tape as I'm travelling on the motorway tomorrow.

1         You shouldn't decide now. You need to think about it first, (until)

………………………………………………………………………………

2         I'll think of you next week. I'll be lying on the beach, (when)

…………………………………………………………………………........

3         We can leave in a minute. I need to pay the bill first, (as soon as)

………………………………………………………………………………

4         We can discuss it later. We'll be sitting on the plane together, (while)

………………………………………………………………………………

5         You can use the computer in a minute. I'll have finished with it soon, (when)

………………………………………………………………………………

Các tin khác
Top