Ngữ pháp

Bài 26: THÌ HIỆN TẠI NÓI VỀ TƯƠNG LAI

08:14 | 30/12/2016

A. Thì hiện tại tiếp diễn nói về sự sắp xếp
Ví dụ:
          Tom: Are you doing anything this evening?
           Nick: Yes, I'm going to an ice hockey match.
           The Tigers are playing the Kings.
   I bought my ticket yesterday

Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về những việc một người nào đó đã sắp xếp để làm trong tương lai. Ở đây Nick đã sắp xếp việc đi xem trận đấu hockey. (Nick đã mua vé). Dưới đây là một vài ví dụ khác:
            I'm meeting Harriet at six o'clock. David is coming round later on.
   We're having a party tomorrow. Sarah is going to Paris next week.

Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về những điều đang xảy ra (Xem bài 4)

Hiện tại: We're having a party at the moment.
Tương lai: We're having a party tomorrow.

Ở đây cụm từ chỉ thời gian cho chúng ta biết sự việc diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai. Tuy nhiên đôi khi sẽ không có cụm từ chỉ thời gian, như khi Nick nói “The Tigers are playing the Kings”. Câu hỏi của Tom thể hiện rất rõ ràng đoạn hội thoại này nói về sự kiện ở tương lai.

Thì tương lai tiếp diễn nói về tương lai và dạng be going to (Bài 24A) có nghĩa tương tự nhau
  We're having a party next week. (Chúng tôi đã chuẩn bị một bữa tiệc.)
We're going to have a party next week. (Chúng tôi dự định có một bữa tiệc)

Thông thường chúng ta có thể dùng một trong hai thì trên
I'm meeting/I'm going to meet Harriet at six o'clock.

B. Thì hiện tại đơn nói về lịch trình
Mark: What time does your train leave tomorrow?
Sarah: Seven twenty-three in the morning.
       It gets into Paris at eleven twenty-three.

Chúng ta có thể dùng thì hiện tại để nói về lịch trình trong tương lai, thông thường là những lịch trình công cộng như lịch tàu xe
            The train leaves at seven twenty-three tomorrow morning.
            The match starts at half past seven.
            Next Friday is the thirteenth.
I've got the tour details here. We spend three days in Rome
So sánh thì hiện tại đơn cho những hành động lặp đi lặp lại
The train leaves at seven twenty-three every morning.

   C. Be tobe about to
Chúng ta dùng be to cho những sự kiện tương lai đã được sắp xếp chính thức, thông thường là những tin tức thể thao
            The Queen is to visit Portugal in November.
The Student Games are to take place in Melbourne next year.
Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn trong trường hợp này.
The Queen is visiting Portugal in November. 

Chúng ta dùng be about to cho thì tương lai rất gần
          The plane is at the end of the runway. It is about to take off.
Do you want to say goodbye to our visitors? They're about to leave.

 BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1.  Đọc đoạn hội thoại sau và xem xét những động từ sau nói về thì hiện tại hay tương lai

Mark: (►) What are you reading, Claire?

Claire: Oh, it's a guidebook to Brazil. (1) I'm going there next month. (2) My sister and I are having a holiday there. (3) I_m really looking forward to it. (4) We're spending three weeks in Rio. (5) So I'm finding out about all the things we can do there.

present             3

   1                         4

   2                         5

2. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

► Mike and Harriet have accepted an invitation to Tom's party next week, (go)

They're going to Tom's party next week.

1 Laura has agreed to be in the office on Saturday, (work)

2 Claire has just bought a plane ticket to Cairo dated 15 May. (fly)

3 Mark has arranged a meeting with his boss at four o'clock this afternoon, (see)

4 Matthew and Daniel have booked a tennis court for tomorrow afternoon, (play)

         3. Hoàn thành câu với động từ ở thì tương lai

Emma: (►) Are you doing (you / do) anything tonight?

Matthew: Yes, (1)……………….. (1 / go) to the station to meet my friend Richard. (2)…………………… (he / stay) here for the weekend, remember? His train  (3)…………………............... (get) in at eight fifteen.

Emma: Oh, of course. I'd forgotten about that.

Matthew: Maybe we'll see you later. What (4)…………………………….. (you / do) tonight?

Emma: Oh, (5)…………………………… (I / go) to the cinema with Vicky and Rachel and a couple ofother people. The film
(6)…………………………… (finish) quite early, so 
(7).........................................(we / go) to a pizza place afterwards. 

         4. Sử dụng be to và be about to để hoàn thành các câu sau nói về một bản tin.

? The new museum is to open (open) in the autumn.

? The Prime Minister is at the microphone now. He is about to start (start) speaking.

1 The leading runner is nearly there now. She (win) the race.

2 Taxes………………. ................... (go) up from next April.

3 The US President ................................. (visit) Ireland in the new year.

4 The riot isn't over yet, but the police are here. They……………………………….. (move) in.

5 The talks on world trade ...................................... (take) place later this year

Các tin khác
Top