Ngữ pháp

BÀI 24: BE GOING TO

07:48 | 12/12/2016

BÀI 24: BE GOING TO

        A. “Be going to” nói về dự định

     • Chúng ta sử dụng be going to để nói về những việc chúng ta quyết định làm: David dự định trèo thang

Dưới đây là một vài ví dụ khác:

I'm going to watch the next programme.
Emma is going to do an experiment this afternoon.
Rachel and Vicky are going to spend six weeks in the State

     • Chúng ta có thể dùng I’m not going to để từ chối một việc gì đó

Ví dụ:
I'm sorry, but I'm not going to walk half a mile in the ram. ( = Tôi không muốn đi/ Tôi không sẵn sàng đi bộ)

·             Trong một vài trường hợp, thì Hiện tại tiếp diễn có ý nghĩa tương tự như be going to.

Ví dụ:
I'm going to visit my friend at the weekend.
           I'm visiting my friend at the weekend.
Ở đây chúng ta không dùng “will" 

 Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc be going to cùng với động từ go

Ví dụ:
We're going to go out this evening
Tuy nhiên thì Hiện tại tiếp diễn thường được sữ dụng nhiều hơn:

Ví dụ: We're going out this evening.

                               B.  Cấu trúc

     S + be (present tense) + going to + V (bare infinitive)


              Ví dụ:

They're going to move house.
  Matthew is going to play squash.
Vicky isn't going to have any lunch.
We aren't going to complain.
Is Daniel going to apply for the job? ~ / think he is.
When are you going to pay this bill? ~ I don't know. I can't at the moment.

                                 C.  “Be going to” nói về dự đoán

Chúng ta cũng sử dụng be going to để nói về các dự đoán dựa trên những tình huống ở hiện tại, khi chúng ta có thể nhìn thấy điều gì đó sắp sửa xảy ra. (Cái thang đang di chuyển, vì vậy David sắp  bị ngã)

 

 BÀI TẬP LUYỆN TẬP

 1.     Nhìn vào tranh và nói điều gì sắp sửa xảy ra

    Sử dụng các động từ sau: answer, catch, have, hit, light
Sử dụng các đồ vật sau: the ball, a bath, a bus, the firework, the phone

          ► They're going to have a bath.

            1 ……………………………………………………………………………
            2 ……………………………………………………………………………
            3 ……………………………………………………………………………
            4 ……………………………………………………………………………

2.     Chia động từ với cấu trúc “be going to”

Laura: What are you doing with that camera?

Trevor: (►) I'm going to take (I / take) it to work. 1)………….. (I / lend) it to Phil. (2) ........................................ (he / take) a few photos with it.

Laura: Why can't he buy his own camera?

 

Trevor: He's got one, but it isn't working properly. 3).........……… (it / be) a while before he can get it repaired.

Laura: Well, how long (4)........… (he / keep) ours? When (5)…………. (we / get) it back?

Trevor: (6)…………….. (he / have) it over the weekend. (7) ..................................... (we / get) it back on Monday.

Laura: Well, I hope (8)………… ................................... ( i t / not / get) damaged.
 

3.     Viết dự đoán cho các tình huống sau. Sử dụng các động từ: be sick, crash, get wet, lose, not stop, rain

                    ► The sky is full of dark clouds.
                        It is going to rain.

 1 Now it's starting to rain. There's nowhere to shelter, and you haven't got  an umbrella.
      ……………………………………………………………………………………………

  2 You feel awful. There's a terrible feeling in your stomach.
…………………………………………………………………………………………….

  3 You are playing Scrabble. The game is nearly over and you are 100 points behind.
 ……………………………………………………………………………………………

 4 You can see a plane coming down. It's out of control and falling to the ground.
 ……………………………………………………………………………………………

 5 You are waiting for a train. There's one coming, but you don't know if it's the one you want. It's travelling very fast.
.…………………………………………………………………………………………..



Các tin khác
Top