Ngữ pháp

Bài 21: ÔN TẬP VỀ CÁC THÌ HIỆN TẠI VÀ QUÁ KHỨ

08:04 | 04/12/2016

 

A. Giới thiệu
Mời các bạn xem các ví dụ sau về sự khác nhau trong ngữ nghĩa của các thì trong tiếng Anh:

Claire đã sẵn sàng đi khám phá hoang dã

+ Thì Hiện tại tiếp diễn (Present continuous):                            + Thì Hiện tại đơn (Present simple):  
She is waiting for her guide.      She goes on holiday a lot.                                                    

+ Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect)                  + Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)      

She has bought a safari suit.      She has been planning her trip for months.

+ Thì Quá khứ đơn (Past simple)       + Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous)    
She bought the suit last week.      She was going past Harrods when she saw it in the window.                 
+ Thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect)                           + Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)       

She had already decided that she needed a safari suit.              She had been looking for one for a week or two.

                  

B. Thì Hiện tại đơn và thì Hiện tại tiếp diễn (Bài 6)

 

Thì hiện tại đơn (present simple)


1. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn để diễn tả những hành động lập đi lập lại hay thói quen.
Ví dụ:
I write home every week.
Tom never wears smart clothes.
We usually get lunch at about one.

2. Chúng ta cũng thường dùng thì Hiện tại đơn để biểu đạt ý nghĩ, cảm xúc, trạng thái và những sự thật hiển nhiên. 
Ví dụ:
Claire likes holidays.
Four times twelve makes forty-eight
.

3. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn để nói về tình huống cố định hay lịch sinh hoạt.
Ví dụ:
I usually get up quite late

 

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)


1. Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Ví dụ:
I am writing a letter.
Claire is wearing a safari suit.
We're getting lunch now.

2. Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để thể hiện cảm xúc xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn.
Ví dụ:
Vicky is liking her course much better this year

3. Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả tình huống tức thời hay lịch trình hiện tại.
Ví dụ:
I'm very busy at the moment, so I'm getting up I usually get up quite late,
early this week
.

 


 

C. Thì Hiện tại hoàn thành và thì Quá khứ đơn (Bài 14 – 15)

 

Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)


1. Thì Hiện tại hoàn thành diễn tả ý nghĩa về cả quá khứ và hiện tại.
Ví dụ:
They have locked the door. No one can get in.

 

2. Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả trạng thái kéo dài từ trước cho tới nay.
Ví dụ:
I've known him for ages. He's an old friend.

 

3. Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và còn kéo dài hoặc ảnh hưởng tới hiện tại.
Ví dụ:
I have seen the carnival several times

Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple


1. Thì Quá khứ đơn diễn tả hành động trong quá khứ, đã kết thúc.
Ví dụ:
They locked the door at ten o'clock last night.

 

2. Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả trạng thái xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
I knew him when we were at college together.

 

3. Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả hành động đã diễn ra trong quá khứ.
Ví dụ: 
I saw the carnival several times as a child.

 

 

D. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì Hiện tại hoàn thành (Bài 17)

 

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động xảy ra xuyên suốt trong một khoảng thời gian và kéo dài cho tới hiện tại. Chúng ta muốn nhấn mạnh ý nghĩa hành động vẫn tiếp tục diễn ra.
Ví dụ:
Daniel's tired. He's been working.
I've been reading all afternoon.
We've been staying here for a week/since
Thursday.

 

+ Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn ra hành động đã hoàn tất. Chúng ta muốn nhánh mạnh ý nghĩa kết quả của hành động.
Ví dụ:
At least he's earned some money.
I've read 200 pages.

 

 

E. Thì Quá khứ tiếp diễn và thì Quá khứ đơn (Bài 10)

 

+ Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
Chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả ý nghĩa hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Ví dụ: 
I was reading the paper at half past ten.

 

+ Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ hay một trạng thái trong quá khứ.
Ví dụ:
I left the house at half past ten.
Vicky had a headache.

 

 

 *Lưu ý: Chúng ta cũng thường kết hợp thì Quá khứ đơn và thì Quá khứ tiếp diễn khi muốn diễn đạt ý nghĩa một hành động ngắn xảy ra chen ngang giữa lúc một hành động kéo dài xảy ra trong quá khứ.

We were looking for the coffee bar when we met Emma.

Chúng ta dùng 2 thì Quá Khứ Đơn khi muốn diễn tả ý một hành động xảy ra nối tiếp một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ: 
When we saw Rachel, she waved to us.

   

F. Sử dụng thì Quá Khứ Đơn hay Quá Khứ Hoàn Thành? 

1. Chúng ta sử dụng thì Quá Khứ Đơn để nói về một tình huống trong quá khứ và dùng thì Quá Khứ Hoàn Thành để diễn tả những việc đã xảy ra trước thời điểm đó, 
Ví dụ:
I threw the magazine away. I'd finished with it. When Sarah found the letter, someone had already opened it.
When the new people moved in, the house had been empty for a year.

2. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc "When... had done..." để diễn đạt ý nghĩa một hành động hoàn tất trong quá khứ và sau đó một hành động khác xảy ra.
Ví dụ:
When we'd paid the bill, we left the restaurant.

3. Nhưng khi muốn diễn đạt ý một hành động ngắn diễn ra ngay sau một hành động ngắn khác, chúng ta chỉ sử dụng thì Quá Khứ Đơn cho cả hai hành động.
Ví dụ:
When the firework went off, the dog ran away.

 

*Hãy nhìn vao hai ví dụ sau và so sánh sự khác biệt về ý nghĩa:
When we arrived, the others all left. (We arrived and then they left.) 
When we arrived, the others had all left. (They left before we arrived.)

 

G. Sứ dụng thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn hay thì Quá Khứ Hoàn Thành? 

Chúng ta sử dụng cả hai thì này khi muốn biểu đạt ý nghĩa nhìn lại từ một thời điểm trong quá khứ.

+ Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous)
Chúng ta sử dụng thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn để diễn tả hành động xảy ra trogn một khoảng thời gian trong quá khứ. Chúng ta muốn nhấn mạnh ý về sự liên tục của hành động.
Ví dụ:
Emma's hand ached because she'd been using the computer.
When I finally served the meal, I'd been cooking for hours.

 

+ Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)
Chúng ta sử dụng thì Quá Khứ Hoàn Thành để diễn tả một hành động đã hoàn tất trong quá khứ. Chúng ta muốn nhấn mạnh ý nghĩa về kết quả của hành động.
Ví dụ: 
Her work looked really neat because she'd used the computer.
I felt quite proud that I'd cooked a meal for eight people.

 

    BÀI TẬP LUYỆN TẬP


 

 

Exercise 1:
Hoàn thành các câu sau sử dụng từ trong ngoặc đơn. Chia động từ với các thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành:

Mẫu:

We bought this picture a long time ago. (we / have / it) for ages.

=> We have had it for ages.


1 Sarah finds her mobile phone very useful…………………………………… .. (she / use / it) all the time.

_____________________________________________________________________________

2 Vicky doesn't know where her watch is………………………………….. (she / lose / it).
_____________________________________________________________________________

3 We're in the middle of decorating our kitchen, so we can't cook any meals.……………..(we / get / them) from a take-away restaurant this week.

_____________________________________________________________________________

4 Claire is on a skiing holiday………………………………….. (she / enjoy / it), she says on her postcard.

_____________________________________________________________________________

5 The colour of this paint is absolutely awful .................……………………(I/hate/it).

_____________________________________________________________________________

6 These figures certainly should add up………………………….. (I / check / them) several times already.

_____________________________________________________________________________

7 Trevor and Laura like Scrabble......................………………………….. (they / play / it) most evenings.

_____________________________________________________________________________

8 These flowers are dying ........................................................................ (you / not water / them) for ages.

_____________________________________________________________________________

 

Exercise 2:
Viết lại các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc đơn:

Mẫu:

You can't go out with a friend because you have a Saturday job. (work)
I'm sorry. I work on Saturdays.


1 You have just met a friend you last saw months ago. (not see)

Hello! How are you? ..............................................................

2 Someone has arranged to phone you at this time, and you're ready for the call, (wait)

I have to stay by the phone..........................................................................................

3 Your friend is wearing a very nice jacket you haven't seen before, (like)

Oh, that's nice.............................................................................................................................

4 You are watching the snow fall. It started yesterday and is still falling, (snow)

I can't believe it.................................................................

 

Exercise 3:
Chọn đáp án chính xác:

Mẫu:

When we were talking, Tom left the room. ?Which took longer                                 

a) our conversation ü                                 b) Tom's departure?


1 Mark has been a member of the golf club for two years.
2 Vicky is watching the weather forecast. The weather forecast

a) He joined the club two years ago and is still a member. a) hasn't started yet,
b) He was a member of the club for two years but is not
b) has started but not 
a member now.
c) is over.finished,


3 I've switched off the burglar alarm. Do I think that the alarm 4 I've been studying all afternoon, and I've got a headache. Am I thinking of…

a) is off, a) how much I have learned,

b) is on, b) the action going on for a long time?

c) may be on or off?




5 We had already travelled some distance when the sun rose.
6 I'm going to work by bus this week.
Did our journey start
a) 1 always go to work by bus.

a) before sunrise, b) My routine is different for this week.

b) at sunrise,

c) after sunrise?


 

Exercise 4:

Viết lại thành câu hoàn chỉnh sử dụng từ trong ngoặc đơn. Sử dụng các thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành:

Mẫu:

Mark: I rang at one, but you weren't in your office.
Sarah: No, I (have) lunch. => No, I was having lunch.


1 David: You look tired.
Melanie: Yes, I expect I do……………………………………….. (work) all day.


2 Sarah: Is Laura at home?
Trevor: No,……………………………………… (go) out about half an hour ago.


3 Vicky: I haven't finished this letter yet.
Rachel: It must be a long letter. ...................................... ……………. (write) it since lunch-time.


4 Harriet: I see you've got some new neighbours.
Tom Yes, a young couple……………………………………….. (move) in last month.


5 David: Did Tom drive you home?
Melanie: Yes,………………………. ....................... (stop) and offered me a lift
while...........................................................(wait) for a bus outside the town hall.

 

Exercise 5:
Khoanh tròn đáp án chính xác:

Mẫu:

Melanie: How are you getting/ do you get on in your new job, Nick?
Nick: Oh, so (1) you know/you're knowing about my job as a car salesman.

Melanie: (2) David's told/David told me yesterday.
Nick: Well, I (3) haven't been/wasn't in the job long. (4) I started/I've started on Monday.

Melanie: And how many cars (5) have you been selling/have you sold so far?
Nick: Well, none yet. Give me a chance. Up to now (6) I've been learning/I've learned all the time.

Melanie: David says you (7) had/were having a sports car once.
Nick: I've still got it. (8) I had/I've had it for about five years. (9) I don't often drive/I'm not often driving it because (10) I don't like/I'm not liking getting it dirty. Normally (11) I ride/I'm riding my motor bike. And the car is expensive to run. 1 ( 12 ) bought/had bought it on impulse. I (13) was working/worked on a building site at the time. For several months before I bought it, (14) I'd done/I'd been doing overtime, and when (15) I'd been earning/I'd earned enough to buy acar, it was a really magical moment. Maybe you'd like a ride in it some time? 

Melanie: Oh, yes please. That would be lovely.

Exercise 6:

Hoàn thành đoạn văn sau. Sử dụng động từ đúng thì:

 

Mẫu:
Hello. This (be) Kitty Beamish. => This is Kitty Beamish.

 

(1)…………………………….. (I / speak) to you from Oxford, where the finals of the World Quiz Championships will be held tomorrow. The favourite is Claude Jennings of Cornwall, the man who (2) ....................………………(know) everything. Twelve monthsago no one (3) .......................................(hear) of Claude lennings, although(4)…………………………........(he / take) part in quiz competitions for years. Now suddenly he is a big star. So far this year (5)……………………………….. (he / answer) every single question correctly. And he is popular, too. When (6)……………………………….. (he / arrive) here two days ago, hundreds of fans (7)………………………………. (wait) at the station to welcome him. Since his arrival Claude (8)………………………....... (read) encyclopedias in his hotel bedroom. He is clearly the man towatch. And now back to the news desk.

 

 Chúc các bạn thành công

 

 

 

 

 

 

 

 


Các tin khác
Top